Những thành ngữ tiếng Anh bổ ích Phần 6

Chuyên mục Học tiếng Anh cùng CIP lại quay lại đây!!! Sorry các bạn vì tuần vừa rồi admin bận quá lại bỏ lỡ vài tiết học của các bạn rồi 😦 Hôm nay mình sẽ bù lại cho các bạn những từ vựng/ thành ngữ siêu hay ho nha!!!

1. Out for the count
Trong boxing, nếu bạn bị đánh bại và sau 10 tiếng đếm, bạn không thể gượng dậy, nghĩa là bạn chấp nhận thua cuộc, trọng tài sẽ bảo “Out for the count!!!”. Vậy còn đời sống thường ngày thì sao?
Nếu sau một ngày dài mệt mỏi, bạn nằm lăn ra giường và ngủ ngay lập tức, không còn chú ý gì đến mọi thứ xung quanh, nghĩa là bạn đã “out for the count” rồi.
Ví dụ:

  • Jack had so much to drink last night that when he got home he was out for the count.
  • There was some trouble outside my house last night but I didn’t hear it: I was so tired I was out for the count.

girl-sleeping

2. On the ball
“Be on the ball” hoặc “keep your eye on the ball” đều có cùng một nghĩa là phản ứng nhanh nhạy với tình huống khó và hay thay đổi chóng mặt. Đây là một vài ví dụ nè:

  • The interviewer raised tough questions but Ma Yun was on the ball.
  • Financial management is not a job that everyone can do. You have to keep your eye on the ball at all times. 
  • And if you want to learn English well you can stay on the ball with Learning English with CIP.

untitled

3. Keep a lid on it
Đơn giản thôi! Giữ bí mật giúp mình nha ^^
Hoặc cũng có thể hiểu là giữ cho thứ gì đó cực lớn, cực mạnh mẽ nàm trong tầm kiểm soát, thứ đó có thể là cảm xúc, giọng nói…
Vậy tiết lộ bí mật là gì nhỉ? Trái nghĩa chính là “lift a lid”. Let’s see some examples:

  • We need to keep a lid on the company merger – if the newspapers get to hear about this, our share price will drop.
  • Our baby is due in November but keep a lid on the news – we haven’t told our parents yet.
  • Please – keep a lid on your emotions – otherwise the waiter is going to ask us to leave!

keep-a-lid-on-it.jpeg

4. Wild card
Nếu bạn là một người khó đoán, có thể khiến tình huống xoay chuyển một cách khôn lường, không ai biết gì về bạn, thì xin “chúc mừng”, bạn là một “wild card”.

  • We’re taking a gamble, she’s a wild card, but let’s hope she delivers what she promises.
  • Jack is too much of a wild card to get a place on our team.
  • The wild card in this competition is Chelsea: nobody really knows which way the score will go.

wildcard-1-1.jpg

5. Put a sock in it
Nếu bạn nói quá nhiều, và bạn của bạn đột nhiên la lên “Hey! Put a sock in it!”, bạn nên im lặng nhé. Vì put a sock in it có nghĩa là “Shut up!” “Keep quiet!”, “Stop talking” đấy.

put_a_sock_in_it.jpg

  • Put a sock in it! We’re trying to do some work here!

    Oh, put a sock in it! I’ve already said I’m going to do the washing-up later.

  • My Dad was telling me how I should work harder at school so I told him to ‘put a sock in it!’

That’s all for today. Đừng quên ôn lại những bài học cũ dưới đây nhé ^^

Những thành ngữ tiếng Anh bổ ích Phần 1
Những thành ngữ tiếng Anh bổ ích Phần 2
Những thành ngữ tiếng Anh bổ ích Phần 3
Những thành ngữ tiếng Anh bổ ích Phần 4
Những thành ngữ tiếng Anh bổ ích Phần 5

Học xong nhớ nhấn like, comment và chia sẻ các bài viết bổ ích từ CIP blog lên Facebook nhé!!!

Thông tin chính thức về các khóa học và học phí tại website chính thức của CIP.

ĐĂNG KÝ NHẬP HỌC NGAY TẠI ĐÂY!

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s